Learn Languages Online!
previous page  up Mục lục  next page  | Free download MP3:  ALL  61-70  | Free Android app | Free iPhone app

Home  >   50languages.com   >   Tiếng Việt   >   Tiếng  Ả-Rập   >   Mục lục


66 [Sáu mươi sáu]

Đại từ sở hữu 1

 


‫66 [ستة وستون]‬

‫ضمائر الملكية 1‬

 

 
tôi – của tôi
‫أنا – ي = الخاص بي‬
ana - ii = elkhasso bii
Tôi không tìm thấy chìa khoá của tôi.
‫أنا لا أجد مفتاحي.‬
anaa laa ajido meftaahii
Tôi không tìm thấy vé xe của tôi.
‫أنا لا أجد تذكرة سفري.‬
anaa laa ajido tedhkirat safarii
 
 
 
 
Bạn – của bạn
‫أنت – ك = الخاص بك‬
anta- k = elkhaasso bik
Bạn đã tìm thấy chìa khóa của bạn chưa?
‫هل وجدت مفتاحك؟‬
hal wajadta meftaahok
Bạn đã tìm thấy vé xe của bạn chưa?
‫هل وجدت تذكرة سفرك؟‬
hal wajadta tedhkirata safarek?
 
 
 
 
Anh ấy – của anh ấy
‫هو– هـ = الخاص به‬
howa - h = elkhaass bih
Bạn biết chìa khóa của anh ấy ở đâu không?
‫هل تعرف أين مفتاحة؟‬
hal taarif ayna meftaahoh
Bạn biết vé xe của anh ấy ở đâu không?
‫هل تعرف أين تذكرة سفره؟‬
hal taarif ayna tethkirat safareh?
 
 
 
 
Cô ấy – của cô ấy
‫هي – ها = الخاص بها‬
hiya - haa = elkhaasso bihaa
Tiền của cô ấy mất rồi.
‫قد ضاعت نفودها.‬
kad dhaeat nokoodohaa
Và thẻ tín dụng cũng mất rồi.
‫وقد ضاعت أيضًا بطاقتها الائتمانية ا.‬
wa kad dhaeat aydhan bitaakatohaa el'e'etimaaniya
 
 
 
 
chúng tôi – của chúng tôi
‫نحن ــ نا = الخاص بنا‬
nahno - naa = elkhaas binaa
Ông của chúng tôi bị ốm.
‫جدنا مريض.‬
jaddonaa mariidh
Bà của chúng tôi mạnh khỏe.
‫جدتنا بعافية.‬
jaddatonaa biaafiya
 
 
 
 
các bạn – của các bạn
‫أنتم / أنتن – كُم ، كُن = الخاص بكم ، بكن‬
antom/antonna -kom, konna =elkhaas bikom,bikonna
Các cháu ơi, bố của các cháu ở đâu?
‫أين أبوكم يا أطفال؟‬
ayna abookom yaa atfaal?
Các cháu ơi, mẹ của các cháu ở đâu?
‫أين أمكم يا أطفال؟‬
ayna ommokom yaa atfaal?
 
 
 
 
 

previous page  up Mục lục  next page  | Free download MP3:  ALL  61-70  | Free Android app | Free iPhone app

Ngôn ngữ sáng tạo

Ngày nay, sự sáng tạo là một tính năng quan trọng. Mọi người đều muốn sáng tạo. Bởi vì những người sáng tạo được coi là thông minh. Ngôn ngữ của chúng taũng cần phải sáng tạo. Trước đây, người ta chỉ cố gắng nói cho đúng. Ngày nay người ta lại cố gắng nói thật sáng tạo. Quảng cáo và các phương tiện truyền thông mới là những ví dụ điển hình. Chúng chứng minh một người có thể chơi với ngôn ngữ như thế nào. Trong vòng 50 năm qua tầm quan trọng của sự sáng tạo đã tăng mạnh mẽ. Người ta thậm chí còn nghiên cứu hiện tượng này. Các nhà tâm lý học, các nhà giáo dục và các triết gia đã kiểm tra quá trình sáng tạo. Sáng tạo được định nghĩa là khả năng tạo ra một cái gì đó mới. Vì vậy, một người sáng tạo sản xuất các hình thức ngôn ngữ mới. Có thể là những từ hoặc cấu trúc ngữ pháp. Qua nghiên cứu ngôn ngữ sáng tạo, các nhà ngôn ngữ học có thể biết những thay đổi trong ngôn ngữ. Nhưng không phải ai cũng hiểu được các yếu tố ngôn ngữ mới. Để hiểu được ngôn ngữ sáng tạo, bạn cần có kiến thức. Bạn phải biết ngôn ngữ hoạt động ra sao. Và bạn phải làm quen với thế giới của người nói. Chỉ khi đó bạn mới có thể hiểu những gì họ muốn nói. Tiếng lóng tuổi teen là một ví dụ về điều này. Trẻ em và thanh thiếu niên luôn phát minh ra các thuật ngữ mới. Người lớn thường không hiểu những từ này. Bây giờ, người ta đã xuất bản cả từ điển giải thích tiếng lóng tuổi teen. Nhưng chúng thường đã đi sau cả một thế hệ! Tuy nhiên, có thể học được ngôn ngữ sáng tạo. Có nhiều khóa học về điều này. Nguyên tắc quan trọng nhất là: sử dụng giọng nói bên trong của bạn!

 

Downloads are FREE for private use, public schools and for non-commercial purposes only!
LICENCE AGREEMENT. Please report any mistakes or incorrect translations here.
© Copyright 2007 - 2015 Goethe Verlag Starnberg and licensors. All rights reserved.
Contact
book2 Tiếng Việt - Tiếng  Ả-Rập dành cho người mới bắt đầu