Learn Languages Online!
previous page  up Mục lục  next page  | Free download MP3:  ALL  21-30  | Free Android app | Free iPhone app

Home  >   50languages.com   >   Tiếng Việt   >   Tiếng  Ả-Rập   >   Mục lục


30 [Ba mươi]

Ở trong quán ăn 2

 


‫30 [ثلاثون]‬

‫فى المطعم 2‬

 

 
Một cốc / ly nước táo ạ!
‫من فضلك واحد عصير تفاح.‬
men fathlek wahed asiir toffah
Một cốc / ly nước chanh ạ!
‫من فضلك واحد عصير ليمون.‬
men fadhlek waahed asiir laymoon
Một cốc / ly nước cà chua ạ!
‫من فضلك واحد عصير طماطم.‬
men fadhlek waahed asiir tamatem
 
 
 
 
Tôi muốn một ly rượu vang đỏ.
‫من فضلك كأس نبيذ أحمر.‬
men fadhlik ka's nabiidh ahmar
Tôi muốn một ly rượu vang trắng.
‫من فضلك كأس نبيذ أبيض.‬
men fadhlik ka's nabiidh abyadh
Tôi muốn một chai rượu sâm banh.
‫من فضلك قنينة شمبانيا.‬
men fadhlek kniinat chambaaniya
 
 
 
 
Bạn có thích cá không?
‫هل تحب السمك؟‬
hal tohebbo essamak?
Bạn có thích thịt bò không?
‫هل تحب لحم البقر؟‬
hal tohebbo lahma elbakar ?
Bạn có thích thịt lợn / heo không?
‫هل تحب لحم الخنزير؟‬
hal tohebbo lahma elkhenziir?
 
 
 
 
Tôi muốn món gì không có thịt.
‫من فضلك شيئ بدون لحم.‬
men fadhlika chay'on bdoon lahm
Tôi muốn một đĩa rau.
‫من فضلك طبق خضروات مشكلة.‬
men fadhlik tabak khothrawaat moshakala
Tôi muốn món gì mà không cần lâu.
‫من فضلك شيء لا يحتاج لوقت طويل.‬
men fadhlika chay'on laa yahtaaj lwakten tawiil
 
 
 
 
Bạn có muốn món đó với cơm không?
‫هل تحبه مع الأرز؟‬
hal tohebboho maa elaroz?
Bạn có muốn món đó với mì không?
‫هل تحبه مع المكرونة؟‬
hal tohebboho maa elmakaroona?
Bạn có muốn món đó với khoai tây không?
‫هل تحبه مع البطاطس؟‬
hal tohebboho maa elbataates
 
 
 
 
Tôi không thích món đó.
‫لا يعجبني طعمه.‬
laa yojibonii taamoh
Thức ăn nguội rồi.
‫الطعام بارد.‬
eltaam baared
Tôi đã không đặt / gọi món đó.
‫ما طلبت هذا.‬
maa talabto hathaa
 
 
 
 
 

previous page  up Mục lục  next page  | Free download MP3:  ALL  21-30  | Free Android app | Free iPhone app

Ngôn ngữ và quảng cáo

Quảng cáo là một hình thức giao tiếp cụ thể. Nó muốn thiết lập liên lạc giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng. Giống như mọi loại giao tiếp, nó cũng có một lịch sử lâu dài. Các chính trị gia hoặc các quán rượu được quảng cáo từ thời cổ đại. Ngôn ngữ quảng cáo dùng các yếu tố cụ thể của thuật hùng biện. Bởi vì nó có một mục tiêu, nên nó là một dạng giao tiếp có kế hoạch. Người tiêu dùng như chúng ta cần được biết; cần khơi dậy mối quan tâm của chúng ta. Tuy nhiên, trên tất cả chúng ta cần phải muốn sản phẩm và mua nó. Do vậy ngôn ngữ quảng cáo thường rất đơn giản. Thường chỉ dùng vài từ và câu khẩu hiệu đơn giản. Như thế bộ nhớ của chúng ta sẽ có thể giữ lại các nội dung. Phổ biến là một số loại từ như tính từ và so sánh tuyệt đối. Họ mô tả sản phẩm đặc biệt có lợi. Vì thế ngôn ngữ quảng cáo thường là rất tích cực. Điều thú vị là, ngôn ngữ quảng cáo luôn luôn chịu ảnh hưởng của văn hóa. Tức là ngôn ngữ quảng cáo cho chúng ta biết rất nhiều về xã hội. Ngày nay, các thuật ngữ như "đẹp" và "trẻ" chiếm ưu thế ở nhiều nước. Những từ "tương lai" và "an toàn" cũng xuất hiện thường xuyên. Đặc biệt là trong xã hội phương Tây, tiếng Anh rất phổ dụng. Tiếng Anh được coi là hiện đại và quốc tế. Vì vậy nó phù hợp với các sản phẩm kỹ thuật. Các yếu tố trong ngôn ngữ La Mã thể hiện niềm đam mê và niềm đam mê. Nó được dùng phổ biến cho thực phẩm hoặc mỹ phẩm. Những người sử dụng phương ngữ muốn nhấn mạnh những giá trị như quê hương và truyền thống. Tên của sản phẩm thường là các từ mới được tạo ra. Chúng thường không có ý nghĩa, chỉ có phần âm thanh dễ ngheu. Tuy nhiên, một số tên sản phẩm thực sự có thể làm nên một sự nghiệp! Tên của một chiếc máy hút bụi thậm chí đã trở thành một động từ - to Hoover!

 

Downloads are FREE for private use, public schools and for non-commercial purposes only!
LICENCE AGREEMENT. Please report any mistakes or incorrect translations here.
© Copyright 2007 - 2015 Goethe Verlag Starnberg and licensors. All rights reserved.
Contact
book2 Tiếng Việt - Tiếng  Ả-Rập dành cho người mới bắt đầu